3H

winword


You are not connected. Please login or register

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

1. Các kiểu gõ tiếng Việt:
Có rất nhiều kiểu gõ tiếng Việt, kiểu gõ thông dụng nhất ở Miền Nam là kiểu gõ VNI kiểu gõ này dùng các phím số để gõ dấu; ở Miền Bắc thường dùng kiểu gõ TELEX theo bảng mã Tiêu chuẩn Việt Nam (Unicode).

a. Qui ước gõ tiếng Việt theo kiểu gõ TELEX: Dùng Font Unicode mã Unicode, là loại font được dùng hầu hết tại các tỉnh khu vực phía Bắc và Hà nội.




* Lưu ý: Cặp chữ ƯƠ rất hay gặp trong tiếng Việt, để gõ nhanh có thể dùng 2 phím ][ gần nhau để đạt được tốc độ cao do giảm một nửa số thao tác do phải gõ các phím cách xa nhau UWOW.
- Trong trường hợp gõ sai dấu ta có thể gõ lại dấu đúng ngay sau nguyên âm, chương trình sẽ tự động sửa lại dấu không phải xoá chữ để gõ lại, nếu muốn bỏ dấu thì ta chỉ việc gõ chữ Z.
- Các phím dấu chỉ có tác dụng theo ngữ cảnh tức là nếu không có nguyên âm nào trong vùng tác dụng thì nó vẫn hiển thị như trong chế độ tiếng Anh, ví dụ phím F nếu đi sau chữ A thì sẽ thành chữ À, còn nếu gõ riêng nó vẫn hiện chữ F,
- Muốn gõ các chữ: W, J, S, R, X, F ta gõ phím đó 2 lần liên tiếp.
Ví dụ: muốn gõ chữ W ta gõ WW.
- Muốn gõ hai chữ O ta gõ phím O ba lần liên tiếp.
Ví dụ: Noong Nhai ; ta gõ Nooong Nhai.

b. Cách gõ tiếng Việt với bộ gõ VNI:
Font VNI do công ty Vietnam International (USA) phát triển, là font chữ 2 byte thường được sử dụng trong khu vực phía Nam và ở nước ngoài. Font này thường bắt đầu bằng chữ: VNI-xxx.TTF. Ví dụ: VNI-Time...




- Phím số số 1 = Dấu sắc
- Phím số số 2 = Dấu huyền
- Phím số số 3 = Dấu hỏi
- Phím số số 4 = Dấu ngã
- Phím số số 5 = Dấu nặng
- Phím số số 6 = Dấu mũ của chữ â, ê và ô
- Phím số số 7 = Dấu râu của chữ ơ và ư
- Phím số số 8 = Dấu trăng của chữ ă
- Phím số số 9 = Dấu gạch ngang của chữ đ
- Phím số số 0 = Khử dấu (xoá dấu)
Ví dụ:
Gõ dòng chữ
Nước chảy đá mòn
bằng dãy các phím sau:
Nu7o71c cha3y d9a1 mo2n hoặc
Nu7o7c1 chay3 d9a1 mon2
Dùng phím <Ctrl> để gõ các chữ số và các ký tự <!,@.#,(,)..> sau các nguyên âm.
Ví dụ:
A! = A<Ctrl>!


c. Gõ tiếng Việt với Font Unicode.
Font Unicode với kích thước mã gấp 256 lần so với các mã 8-bit hiện hành (TCVN 5712, VNI ...) Unicode (16-bit) có đầy đủ các ký tự tiếng Việt và khắc phục được các lỗi tranh chấp với các ký tự điều khiển (mất chữ ư, ơ, ả ... trong TCVN, VNI ...)
Các văn bản tiếng Việt được soạn bởi font Unicode sẽ hiển thị chính xác tiếng Việt dù có được mở bằng bất cứ máy tính nào trên thế giới có sử dụng Unicode. Việc chuyển sang sử dụng font Unicode của Việt Nam là một điều tất yếu. Bộ Khoa học - CNMT đã chính thức phê chuẩn việc sử dụng bộ font Unicode 16-bit thống nhất trên toàn quốc.
Các máy tính dùng hệ điều hành Windows 98SE, ME, 2000, XP hoặc có cài Office 2000, XP, Office 2003 đã có sẵn các font Unicode: Arial, Courier New, Microsoft Sans Serif, Palatino Linetype, Tahoma, Time New Roman, ....
Có hai cách để gõ tiếng Việt bằng font Unicode:
+ Sử dụng các bộ gõ tiếng Việt hỗ trợ Unicode như: Unikey, Vietkey 2000...
+ Sử dụng keyboard có sẵn của Windows 2000, Windows XP ...
Tuy nhiên, do việc sử dụng keyboard có sẵn của Windows hơi phức tạp vì bộ gõ này có qui định kiểu gõ riêng nên việc sử dụng bộ gõ tiếng Việt có hỗ trợ Unicode là lựa chọn tốt nhất.
+ Cách gõ Unicode với bộ gõ Unikey:- Các máy tính cài bộ gõ Unikey có thể sử dụng font Unicode bằng cách:
1- Bấm phải chuột vào biểu tượng Unikey ở khay đồng hồ (góc dưới, bên phải màn hình) chọn kiểu gõ TELEX, bộ gõ Unicode.




2- Trong cửa sổ màn hình soạn thảo văn bản Word chọn phông chữ Unicode. Ví dụ: Arial, Courier New, Microsoft Sans Serif, Palatino Linetype, Tahoma, Time New Roman, Verdana....
- Khi đã chọn đủ hai điều kiện trên, việc gõ tiếng Việt với phông chữ Unicode vẫn dùng cách gõ Telex hoặc VNI như bình thường.
* Có thể thay đổi cách gõ trong cửa sổ chính của chương trình Unikey:
+ Cho hiện cửa sổ Unikey bằng cách:
- Bấm phím phải chuột vào biểu tượng Unikey ở khay đồng hồ (góc dưới, bên phải màn hình) chọn Bảng điều khiển...[CS+F5]
- Chọn kiểu gõ: Telex và bảng mã: Unicode dựng sẵn.




2. Cách gõ 10 ngón: tập luyện với phần mềm MARIO Teaches typing




+ Cách đặt tay trên bàn phím (với bàn phím tiêu chuẩn):
- Bàn tay trái: Ngón út - A
Ngón áp út - S
Ngón giữa - D
Ngón trỏ - F
- Bàn tay phải: Ngón trỏ - J
Ngón giữa - K
Ngón áp út - L
Ngón út - :
+ Vị trí gõ các phím của các ngón tay:
- Bàn tay trái: Ngón út: Shift, 1, Q, A, Z
Ngón áp út: 2, W, S, X
Ngón giữa: 3, E, D, C
Ngón trỏ: 4, 5, R, T, F, V, B
- Bàn tay phải: Ngón trỏ: 6, 7, Y, U, H, J, N, M
Ngón giữa: 8, I, K, ,
Ngón út: 0, -, =, Backspace, P, [, ], \, ;, Enter, /,
- Ngón tay cái của một trong hai tay dùng để gõ phím Space Bar.

Xem lý lịch thành viên http://3hhh.4rumer.com

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết